Các thuật ngữ về thông tin sản phẩm giao dịch

CFD: viết tắt Contract For Difference (hợp đồng chênh lệch). Cho dễ hiểu, nó là dạng lấy giá cả của một sản phẩm giao dịch từ một nguồn định giá nào đó và nhà đầu tư cũng không nắm giữ hợp đồng mua bán nào cả. Hầu hết, các broker forex cung cấp các mã chứng khoán, trái phiếu, dầu thô,… đều là dạng CFD hết.

Các thuật ngữ trên nền tảng giao dịch forex

Balance: là số tiền trên tài khoản giao dịch hoàn chỉnh. Bao gồm tất cả: như nạp và rút tiền, đã chốt lời và đã cắt lỗ . Không tính các lệnh đang mở (nghĩa là lệnh chưa tất toán xong).

Margin: nghĩa là ký quỹ. Là số tiền mà nhà môi giới giữ của nhà giao dịch để đảm bảo cho các lệnh mở.

Equity: cho dễ hiểu là vốn lưu động, vì equity được tính từ balace và các lệnh đang mở.

Free Margin: là ký quỹ còn dư sau khi đã đặt lệnh giao dịch với số vốn đã ký quỹ một phần. Phần còn lại ấy có thể ký quỹ được được gọi là Free Margin.

Margin Level: dịch là “Mức ký quỹ”. Lấy số vốn chia có số tiền đã sử dụng ký quỹ, sau đó nhân với 100, đơn vị là %. Ý nghĩa, cho thấy mức độ chịu đựng của tài khoản nhà giao dịch

Trên thực tế trong tài khoản MT4 nó như thế này:

thông tin tài khoản trên mt4